10 thứ quan trọng trong JavaScript

10 thứ quan trọng trong JavaScript

10 thứ quan trọng trong JavaScript rất đơn giản nhưng có thể bạn đã quên, cùng mình lưu lại kiến thức này. Đầu tiên, hãy cùng tìm hiểu JavaScript là gì và lịch sử chúng ra sao nhé!

10 thứ quan trọng trong JavaScript

JavaScript là gì?

JavaScript là ngôn ngữ lập trình website phổ biến hiện nay, nó được tích hợp và nhúng vào HTML giúp website trở nên sống động hơn. JavaScript đóng vai trò như là một phần của trang web, thực thi cho phép Client-side script từ phía người dùng cũng như phía máy chủ (Nodejs) tạo ra các trang web động.

JavaScript là một ngôn ngữ lập trình thông dịch với khả năng hướng đến đối tượng. Là một trong 3 ngôn ngữ chính trong lập trình web và có mối liên hệ lẫn nhau để xây dựng một website sống động, chuyên nghiệp:

  • HTML: Hỗ trợ trong việc xây dựng layout, thêm nội dung dễ dàng trên website.
  • CSS: Hỗ trợ việc định dạng thiết kế, bố cục, style, màu sắc,…
  • JavaScript: Tạo nên những nội dung “động” trên website

Lịch sử phát triển của JavaScript

10 thứ quan trọng trong JavaScript

JavaScript được phát tiển bởi Brendan Eich tại hãng truyền thông Netscape với tên đầu tiên là Mocha. Sau đó, đổi tên thành LiveScript và cuối cùng là JavaSript được sử dụng phổ biến tới thời điểm bây giờ.

Phiên bản mới nhất của JavaScript là ECMAScript (là phiên bản chuẩn hóa của JavaScript). Với ECMAScript 2 phát hành năm 1998 và ECMAScript 3 được ra mắt năm 1999 và hoạt động mạnh mẽ trên mọi trình duyệt và các thiết bị khác nhau.

Năm 2016, JavaScript đạt kỷ lục đến 92% website sử dụng và được đánh giá từ một ngôn ngữ lập trình riêng trở thành công cụ quan trọng nhất trên các bộ công cụ lập trình web của các lập trình viên. Nếu bạn sử dụng internet khi truy cập vào các website, có thể nhìn thấy các hiệu ứng slide ảnh chuyển động, menu sổ xuống,…đều được tạo nên từ JavaScript.

10 thứ quan trọng trong JavaScript

10 thứ quan trọng trong JavaScript

1. Ngẫu nhiên:  

Với nó, bạn có thể tạo một số chưa biết. Nếu bạn muốn, bạn có thể tạo nó trong một số nhất định. Đây là một điều rất quan trọng trong javascript.

Math.random(); // // expected output: returns a random number
Code language: JavaScript (javascript)

2. Slice:

Phương thức này không thay đổi mảng ban đầu. Nếu có gì đó thay đổi, nó trả về cả mảng mới và mảng mới.

const city = ["Dhaka", "Barishal", "Rangpur", "Sylet"]; const n = city.slice(1, 3); console.log(n); // expected output: "Barishal,Rangpur"
Code language: JavaScript (javascript)

3. Replace: 

Phương thức này không thay đổi đối tượng chuỗi đang gọi. Nó chỉ trả về một chuỗi mới.

var str = "Visit Bangladesh!" console.log(str.replace("Bangladesh", "Dhaka")) // expected output: "Visit Dhaka!"
Code language: JavaScript (javascript)

4. ToUpperCase:

Sử dụng phương pháp này, bạn có thể thay đổi bất kỳ chuỗi chữ thường nào thành chữ hoa

const str = 'The way to get started is to quit talking and begin doing.'; console.log(str.toUpperCase()); // expected output: "THE WAY TO GET STARTED IS TO QUIT TALKING AND BEGIN DOING."
Code language: JavaScript (javascript)

5. ToLowercase:

Sử dụng phương pháp này, bạn có thể thay đổi bất kỳ chuỗi nào từ chữ hoa sang chữ thường

const string = 'Folks are usually about as happy as they make their minds up to be.'; console.log(string.toLowerCase()); // expected output: "folks are usually about as happy as they make their minds up to be."
Code language: JavaScript (javascript)

6. IndexOf:

indexOf so sánh phần tử tìm kiếm với các phần tử của Mảng bằng cách sử dụng cùng một phương thức được sử dụng bởi toán tử === hoặc triple-equals.

var str = "Hello Bangladesh, welcome to the Dhaka."; var n = str.indexOf("Dhaka"); console.log(n) // expected output:33
Code language: JavaScript (javascript)

7. EndsWith:

Phương thức này cho phép bạn xác định xem một chuỗi có kết thúc bằng một chuỗi khác hay không. Phương pháp này phân biệt chữ hoa chữ thường.

var str = "Hello Bangladesh, welcome to the Dhaka."; var x = str.endsWith("Dhaka."); console.log(n) // expected output:true var y = str.endsWith("dhaka."); // expected output:false
Code language: JavaScript (javascript)

8. CharAt ():

Phương thức charAt () trả về ký tự tại chỉ mục được chỉ định trong một chuỗi. Chỉ số của ký tự đầu tiên là 0, ký tự thứ hai là 1, v.v. Mẹo: Chỉ mục của ký tự cuối cùng trong một chuỗi là chuỗi. length-1, ký tự cuối cùng thứ hai là chuỗi.

var str = "HELLO BANGLADESH"; var res = str.charAt(0) console.log(res) // expected output: "H"
Code language: JavaScript (javascript)

9. String.substr ():

Trong khi làm việc với chuỗi, nếu đôi khi chúng ta yêu cầu một phần của chuỗi đó, phương thức substr sẽ được sử dụng. trong đó phương thức này lấy chỉ mục bắt đầu của chuỗi được chia phần.

const str = 'Bangladeh'; console.log(str.substr(1, 2)); // expected output: "an" console.log(str.substr(2)); // expected output: "ngladeh"
Code language: JavaScript (javascript)

10. Concat:

Phương thức concat () được sử dụng để nối hai hoặc nhiều chuỗi. Phương thức này không thay đổi các chuỗi hiện có, nhưng trả về một chuỗi mới chứa văn bản của các chuỗi đã nối.

var str1 = "Hello "; var str2 = "Bangladesh"; var res = str1.concat(str2); console.log(res) // expected output: "Hello Bangladesh"
Code language: JavaScript (javascript)

Kết luận

Vậy đã mình đã điểm tên 10 thứ quan trọng trong Javascript.

Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết!

Các bạn có thể tham khảo các bài viết hay về CSS tại đây.


Hãy tham gia nhóm Học lập trình để thảo luận thêm về các vấn đề cùng quan tâm.

TỔNG HỢP TÀI LIỆU HỌC LẬP TRÌNH CƠ BẢN CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU

KHOÁ HỌC BOOTCAMP JAVA/JAVASCRIPT/PHP TRỞ THÀNH LẬP TRÌNH VIÊN TRONG 5-6 THÁNG

Bình luận